Mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán

Sự Kiện : Mẫu hợp đồng , Biểu mẫu Hành chính

Cùng với sự phát triển của xã hội, số lượng các công trình xây dựng ngày càng nhiều, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, học tập và làm việc của con người. Chúng tôi xin đưa ra mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán để bạn đọc tham khảo:

Dưới đây là mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán dạng iframe: 

Download mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán tại đây.

Download mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán tại đây.

Mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán dạng text:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
   

 …………, ngày...tháng… năm 201...

HỢP ĐỒNG

Số  .......... /HĐ-XD

 Về việc:  Thẩm tra dự toán, tổng dự toán

Công trình:………………………………………………………………….

                  

I . Các căn cứ để ký kết hợp đồng:

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khoá XIII;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư  xây dựng công trình;

Căn cứ nghị định số 112/2009/NĐ-Cp ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BXD 29 tháng 07 năm 2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn hợp đồng Xây dựng.

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 201.. tại ………………………….., chúng tôi gồm các bên dưới đây:

II. Các bên ký hợp đồng:

1. Bên Giao thầu ( gọi tắt là bên A ):

- Tên đơn vị: ………………………..

- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………..

- Họ tên, chức vụ người đại diện:

Ông:.............................................  Chức vụ:...................................

- Điện thoại: ……………………..              Fax:

- Có tài khoản số:………………...    Mở tại:………………………..

2. Bên nhận thầu ( gọi tắt là bên B ):

- Tên đơn vị: ……………………………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………….

- Họ tên, chức vụ người đại diện:

- Đại diện: Ông ………………………….   Chức vụ: ……………….

- Điện thoại: …………;        Fax: ………….;     Email:  ………………

- Số hiệu tài khoản giao dịch: ………….Mở tại Ngân hàng ………………

- Mã số thuế: ………………

- Thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………….. cấp ngày ……..tháng ………….năm 200 , ……………………….

 

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1: Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng:

1.1. Luật áp dụng: Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống Luật nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.2: Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng: Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 2: Loại tiền thanh toán:

Loại tiền thanh toán là tiền Việt Nam, phương thức thanh toán bằng  tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản.

Điều 3: Khối lượng công việc:

- Bên A giao cho bên B thực hiện công việc Thẩm tra tổng dự toán, dự toán công trình …………………………………….. bao gồm các công việc cụ thể sau:

+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối luợng thiết kế;

+ Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;

+ Xác định dự toán công trình.

Điều 4: Giá hợp đồng:

Giá trị của hợp đồng được tính theo quy định của nhà nước và dự toán và có sự thống nhất giữa bên A và bên B. Giá trị trong hợp đồng này chỉ là giá tạm tính. Giá trị thanh toán hợp đồng là giá khi có các quyết định phê duyệt hợp lệ của chủ đầu tư.

Cụ thể:

- Chi phí Thẩm tra dự toán, tổng dự toán (tạm tính): ……………… (đồng)

 (Bằng chữ: ……………………………….. triệu đồng)

- Toàn bộ giá trị của hợp đồng bằng giá trị do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giá trị hợp đồng trên có thể điều chỉnh trong các trường hợp:

+ Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng.

+ Khi ký kết hợp đồng có sử dụng đơn giá tạm tính với những công việc hoặc khối lượng công việc mà ở thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu chưa đủ điều kiện xác định chính xác đơn giá và đồng ý điều chỉnh khi có điều kiện.

- Trường hợp bất khả kháng: Các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của Pháp luật.

- Khi điều chỉnh giá hợp đồng thì khối lượng công việc thanh toán được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành được nghiệm thu, giá thanh toán các công việc được xác định theo các điều khoản trong hợp đồng như việc xác định lại giá hoặc điều chỉnh lại giá trong hợp đồng theo hệ số điều chỉnh.

Điều 5. Tạm ứng hợp đồng:

- Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại điều 24 nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình,  cụ thể mức tạm ứng vốn tối thiểu cho hợp đồng là …………% giá hợp đồng

Điều 6. Thanh toán hợp đồng:

- Thanh toán hợp đồng xây dựng trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành được nghịêm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng.

6.1 Hồ sơ thanh toán hợp đồng:

-Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng có xác nhận của đại diên bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán còn lại sau khi bù trừ các khoản trên.

6.2 Thời hạn thanh toán:

Bên A chịu trách nhiệm thanh toán cho bên B khi bên B giao đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ. Bên A không được chậm thanh toán cho bên B quá …… ngày làm việc theo quy đinh trong Thông tư 06/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007.

Điều 7. Tiến độ và thời gian hoàn thành công việc:

Thời gian bắt đầu:                   ngày      tháng       năm 200

Thời gian hoàn thành:    ngày      tháng        năm 200

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ bên nhận thầu:

- Bên nhận thầu hoạt động độc lập tuân theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đầy đủ tài liệu có liên quan đến công trình;

- Bảo mật các tài liệu có liên quan trong quá trình thẩm tra dự toán, tổng dự toán;

- Trung thực khách quan trong quá trình thẩm tra;

- Bảo lưu ý kiến của mình  và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm tra của mình;

- Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ bên giao thầu:

- Lựa chọn tổ chức cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự toán công trình;

- Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký với nhà thầu;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu;

- Ký thanh toán cho nhà thầu khi khối lượng công việc hoàn thành;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Bên A và bên B thực hiện quy chế Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định trong Nghị định của chính phủ số 209/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 20045 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 11. Nghiệm thu các công việc hoàn thành:

- Khi khối lượng hợp đồng hoàn thành, bên giao thầu và bên nhận thầu tiến hành nghiệm thu công trình. Hồ sơ nghiệm thu công trình cần thể hiện được các nội dung sau:

+ Nội dung các công việc cần nghiệm thu (nghiệm thu từng phần, nghiệm thu toàn bộ công việc);

+ Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, người ký biên bản nghiệm thu, Biểu mẫu biên bản nghiệm thu đối với từng đối tượng nghiệm thu, trong đó có đánh giá kết quả công việc được nghiệm thu;

+ Các công việc cần đo lường để thanh toán, phương pháp đo lường…

Điều 12. Trách nhiệm đối với các sai sót:

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B sảy ra sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của công trình thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 13. Tạm dừng hợp đồng:

- Bên giao thầu và bên nhận thầu được quyền tạm ngừng hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:

- Do lỗi của bên giao thầu và bên nhận thầu gây ra;

- Các trường hợp bất khả kháng như động đất, bão lũ, hoả hoạn…..Trong trường hợp này thời gian kéo dài hợp đồng bằng thời gian sảy ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không hoàn thành được nghĩa vụ của mình;

- Trong các trường hợp này, mỗi bên đều có quyền tạm ngừng hợp đồng, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản trước một khoảng thời gian nhất định do các bên tự thoả thuận và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng được ký kết.

- Thời gian tạm ngừng hợp đồng và mức đền bù thiệt hại do hai bên tự thoả thuận.

Điều 14. Chấm dứt hợp đồng:

- Bên giao thầu và bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải huỷ bỏ hợp đồng.

- Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

- Trước khi chấm dứt hợp đồng các bên phải thông báo cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thịêt hại cho bên kia.

- Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản có liên quan;

Điều 15. Thưởng phạt khi vi phạm hợp đồng:

- Khi bên B hoàn thành hợp đồng trước thời hạn, hoặc tiết  kiệm các khoản chi phí để thực hiện hợp đồng thì bên B được thưởng với mức thưởng không quá 6% giá trị phần hợp đồng làm lợi.

- Khi bên B vi phạm hợp đồng mà không do lỗi của bên A hoặc sự kiện bất khả kháng thì bên B phải chịu phạt 5% giá trị phần hợp đồng vi phạm.

Điều 16. Giải quyết tranh chấp hợp đồng:

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp trong hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên việc thoả thuận thông qua hoà giải, Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Quyết toán hợp đồng:

- Thời hạn giao nộp quyết toán vào ngày ….. tháng …. năm 200

- Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán không được chậm quá ….. ngày,

- Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập bao gồm các nội dung:

+ Các biên bản ngiệm thu khối lượng công việc hoàn thành;

+ Biên bản xác nhận khối lượng công việc phát sinh;

+ Biên bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được các bên xác nhận;

+ Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 18. Thanh lý hợp đồng:

- Ngay sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, các bên tham gia tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ liên quan khác;

- Việc thanh lý hợp đồng phải thực hiện xong trong vòng …… ngày kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng được lập thành 10 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 06 bản, bên B giữ 04 bản./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                               ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

Chúng tôi xin đưa ra một số căn cứ pháp lý để áp dụng khi đàm phán và thực hiện hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự đoán để các bên có thể tham khảo:

Điều 3 Nghị định 112/2009/NĐ-CP, 

Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí  đầu tư xây dựng công trình

1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là quản lý chi phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.

2. Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.

3. Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.

4. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.

5. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

6. Những quy định tại Nghị định này và chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của Nghị định này là cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầy tư xây dựng công trình.

Điều 11 Thông tư 04/2010/TT-BXD

Điều 11. Phương pháp lập giá xây dựng công trình

1. Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình

1.1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở lựa chọn từ mức giá của những loại công tác xây dựng phổ biến hình thành trên thị trường khu vực nơi xây dựng công trình; từ tham khảo hệ thống đơn giá xây dựng công trình đã được công bố; từ đơn giá xây dựng của các công trình đã và đang xây dựng; từ hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí có liên quan.

1.2. Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường được hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.

2. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình

2.1. Giá xây dựng tổng hợp công trình được lập theo nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình đã được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

2.2. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình được hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.

3. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

 

 

Download mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán tại đây.

CÔNG TY LUẬT VINABIZ

Hotline: 1900 6188

Website: vinabiz.vn netlaw.vn | Email: luat.vinabiz@gmail.com

Trụ sở: Tầng 3, số 119 - 121 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD 1: Tầng 5, nhà C, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội

VPGD 2: Tầng 4, tòa tháp Star Tower đường Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

TỔNG ĐÀI Trực tuyến

Hotline hỗ trợ trực tuyến 1900 - 6188

Nguồn : Người đưa tin

Từ khóa: "Mẫu hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán"