Người nước ngoài đầu tư ở Việt Nam cần những thủ tục gì?

Sự Kiện : Luật đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài vào góp vốn vào công ty Việt Nam phải tuân thủ hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết.

 

Câu hỏi:

Thưa luật sư xin hỏi luật sư bạn tôi là người Hàn Quốc muốn đầu tư kinh doanh ở Việt Nam nhưng không rõ về thủ tục để nhà đầu tư,  góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty Việt Nam cần thực hiện các thủ tục pháp lý như thế nào? Xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn luật của công ty Luật TNHH Vinabiz! Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư kinh doanh lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, địa bàn, quy mô đầu tư, đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động dự án, đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề; thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký.

Thứ nhất các hình thức và điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam

Căn cứ: Điều 25 Luật đầu tư 2014

        Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

        Góp vốn vào trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh;

        Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần góp vốn của công ty theo các hình thức sau đây;

       Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông

       Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

       Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh

       Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác  

 Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần 

           Nhà đầu tư nước ngoài vào góp vốn vào công ty Việt Nam phải tuân thủ hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết.

        Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty Việt Nam không hạn chế trừ các trường hợp như sau:

        Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

        Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

        Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không phải là công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng kí góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:ác trường hợp

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

        Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này;

       Có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đã đăng ký;

       Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

        Có tài khoản là cá nhân mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt dộng mua bán cổ phần chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này.

        Bản sao hộ chiếu còn giá trị

        Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

Thanh toán của bên nhận chuyển nhượng cho bên chuyển nhượng vốn góp

        Theo Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP về Giao dịch tài chính của doanh nghiệp: “Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp”.

        Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-NHNN ngày 11/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc thanh toán cho các giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp đó. Do đó, khi có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn công ty Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một ngân hàng tại Việt Nam; có thể được mở bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, tùy thuộc vào đồng tiền được dùng để góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Thứ hai về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam trong các trường hợp sau đây

Căn cứ tại Điều 26 luật đầu tư 2014 thủ thục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

  • Thủ tục thực hiện

        Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành nghề đầu tư kinh doanh phải có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

        Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

  • Hồ sơ đăng kí góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

        Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

        Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Căn cứ pháp lý:

-         Điều 25 luật đầu tư 2014

-         Khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014

-         Điều 26 luật đầu tư 2014

-         Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP về Giao dịch tài chính của doanh nghiệp

-         Thông tư số 19/2014/TT-NHNN ngày 11/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

        Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6210 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

 

 

 

CÔNG TY LUẬT VINABIZ

Hotline: 1900 6188

Website: vinabiz.vn netlaw.vn | Email: luat.vinabiz@gmail.com

Trụ sở: Tầng 3, số 119 - 121 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD 1: Tầng 5, nhà C, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội

VPGD 2: Tầng 4, tòa tháp Star Tower đường Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội

Chú ý: Thông tin trong bài trên chỉ có tính chất tham khảo, khi áp dụng vào thực tế, độc giả nên có ý kiến của Luật sư hoặc tra cứu nguồn văn bản pháp luật chính thức do pháp luật quy định và công nhận.

TỔNG ĐÀI Trực tuyến

Hotline hỗ trợ trực tuyến 1900 - 6188

Nguồn : Người đưa tin