Trang chủ » Công nghệ » Kinh nghiệm - Thủ thuật
Thứ hai, 07/11/2016 23:43 (GMT 7)

10 thuật ngữ trong iOS người dùng cần biết.

Những người đang sử dụng các sản phẩm của Apple sẽ không quá lạ lẫm với những thuật ngữ cơ bản này. Tuy nhiên bài viết dưới đây sẽ rất hữu ích dành cho người mới chuyển sang hệ điều hành iOS

Có lẽ những người đang sử dụng các sản phẩm của Apple sẽ không quá lạ lẫm với những thuật ngữ cơ bản này. Tuy nhiên bài viết dưới đây sẽ vô cùng hữu ích dành cho người dùng mới chuyển sang hệ điều hành iOS.

10 thuật ngữ trong iOS người dùng cần biết. 1
Thuật ngữ cho người dùng iOS

1. Thuật ngữ Brandnew/ Like new

Là thuật ngữ dùng cho những thiết bị iOS nguyên seal mới 100%. Người mua sẽ được tự tay bóc seal và kích hoạt thiết bị. Ngoài ra, người dùng cần chú ý đến những thiết bị like new, là những thiết bị đã được bóc seal và kích hoạt sử dụng. Tuy nhiên hình thức vẫn còn rất mới.

2. Thuật ngữ Active

Là trạng thái của những thiết bị iOS, nó giúp bạn biết chiếc máy bạn đang dùng đã được kích hoạt chưa, thời gian kích hoạt. Những chiếc iPhone, iPad mới tinh sẽ chưa được Active trước khi đến tay người dùng. Ngoài ra trên thị trường có rất nhiều thiết bị cũ, đã được kích hoạt và trải qua thời gian sử dụng. Khi mua những sản phẩm này, bạn nên chú ý kiểm tra thời gian kích hoạt để chọn được sản phẩm tốt nhất.

3. Thuật ngữ iTunes

Là ứng dụng riêng biệt dành cho máy MAC và PC. Được sử dụng để chép nhạc, hình ảnh, clip và đồng bộ những dữ liệu trên thiết bị iOS. Ngoài ra, iTunes còn được dùng để cập nhật các phiên bản phần mềm mới từ máy chủ Apple và khôi phục thiết bị khi gặp sự cố.

4. Thuật ngữ DFU mode

Device firmware upgrade, là chế độ được sử dụng khi người dùng muốn hạ phiên bản firmware đang sử dụng. Ở chế độ này, khi cắm thiết bị vào iTunes màn hình sẽ không sáng.

Để đưa máy về DFU mode, hãy làm theo cách sau

- Bật iTunes trên máy tính, kết nối thiết bị thông qua Cable.

- Giữ cùng lúc hai nút Home và Power từ 5 đến 7 giây, khi màn hình tắt, nhả hai nút ra và chờ khoảng 5 giây.

- Tiếp tục giữ hai nút trên khoảng 10 giây rồi thả nút Power ra, vẫn giữ nút Home trong khoảng 5 giây.

- Nhìn lên màn hình iTunes trên máy tính, nếu iTunes thông báo đã nhận thiết bị và bạn đang ở chế độ Recover mode, nhả nút home và bấm ok để tắt thông báo.

- Để restore, giữ nút Shift và nhấn Restore. Sau đó chọn bản Firmware build đã tải về trước đó và để máy tự làm việc.

5. Recovery mode

Được sử dụng khi bạn muốn restore một phiên bản Firmware tùy chọn, ở chế độ này, màn hình thiết bị sẽ hiện lên biểu tượng cáp kết nối.

6. Thuật ngữ App store

Là chợ ứng dụng dành riêng cho các thiết bị iOS, nơi người dùng có thể tải ứng dụng, game hay những cuốn sách ưa thích. App store bao gồm các ứng dụng miễn phí và trả phí.

7. Jailbreak

10 thuật ngữ trong iOS người dùng cần biết. 3
Giúp người dùng có thể cài các ứng dụng từ bên thứ ba

Là quá trình can thiệp vào hệ thống, giúp người dùng có thể cài các ứng dụng từ bên thứ ba, những công cụ, tiện ích mà hệ điều hành gốc không có. Tuy nhiên, người dùng cần cân nhắc kỹ trước khi thực hiện, vì sau khi jailbreak máy sẽ hoạt động thiếu ổn định hơn và Apple sẽ không nhận bảo hành cho những thiết bị này.

8. iCloud cho IPhone

Kể từ iOS 7, Apple cung cấp thêm tính năng bảo mật thiết bị bằng gói dịch vụ iCloud. Ngoài chức năng sao lưu, lưu trữ dữ liệu. iCloud còn giúp người dùng bảo mật được thông tin trong thiết bị trong trường hợp mất máy. Khi muốn khôi phục thiết bị, người dùng phải cung cấp tài khoản iCloud đã đăng ký trước đó. Ngoài ra, người dùng có thể xóa toàn bộ dữ liệu trong máy từ xa nếu đã đăng nhập iCloud trên thiết bị.

9. File SHSH

Mỗi thiết bị iOS đều có một mã số riêng được gọi là ECID. File SHSH được lưu trữ trên máy chủ của Apple, nó được coi như giấy chứng nhận cho mã số riêng đó. SHSH giúp ngăn chặn người dùng cài lại một phiên bản hệ điều hành cũ hơn. Trong trường hợp người dùng cập nhật lên phiên bản iOS mới nhất và không thích nó, bạn cần lưu file SHSH vào một server khác hoặc về máy tính của mình để trở về phiên bản hệ điều hành cũ.

10. Thuật ngữ Model

Để kiểm tra model của thiết bị, bạn có thể vào Setting/ General/ About/Model. Đây là ký hiệu viết tắt xuất xứ thiết bị của bạn. Dưới đây là một số Model phổ biến của các thị trường:

- ZA: Thị trường Singapore.

- ZP: Thị trường Hồng Kông.

- BA: Thị trường Anh.

- KH: Thị trường Hàn Quốc.

- CA: Thị trường Canada.

- XA: Thị trường Úc.

- LL: Thị trường Mỹ

- JA: Thị trường Nhật

- VN: Thị trường Việt Nam.

Nguyễn Toàn Trung

Tin Liên Quan
Nhom SEO
Nguồn: Tinnhanhonline.com.vn
Bạn Có Thể Quan Tâm
Cùng chuyên mục