Trang chủ »
Thứ tư, 14/12/2016 09:53 (GMT 7)

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được quy định tại Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được quy định tại Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Thẩm quyền  xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:

- Phạt cảnh cáo;

-  Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 nhưng không quá 5.000.000 đồng;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

 Thẩm quyền  xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

-  Phạt cảnh cáo;

-  Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Thẩm quyền  xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Căn cứ pháp lý:

Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6188 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất.

 

 

 

 

admintuvanphapluat (Tổng hợp)
Nguồn: Tin Mới - Tinnhanhonline.vn
Cùng chuyên mục